TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN CHÂM CỨU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
MÔN CHÂM CỨU
KỸ THUẬT HÀO CHÂM
(Kỹ thuật châm kim hào – filiform needle)
Giảng viên biên soạn
BS. NGUYỄN BÁ HƯNG
Biên soạn học liệu: HKD MedCo
Tài liệu lưu hành nội bộ
THÔNG TIN BÀI HỌC
Tên bài | Kỹ thuật Hào châm |
Đối tượng | Sinh viên / học viên chuyên ngành Y học cổ truyền |
Loại bài | Bài giảng thực hành (kỹ năng lâm sàng) |
Thời lượng | 1 buổi thực hành (mỗi lần châm: 25 – 30 phút) |
Hình thức | Giảng lý thuyết ngắn + thị phạm + thực hành có giám sát |
Cơ sở pháp lý | Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Châm cứu – Bộ Y tế |
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Về kiến thức
- Trình bày được định nghĩa hào châm, đặc điểm của hào kim và cơ chế tác dụng cơ bản.
- Nêu được chỉ định, chống chỉ định và các trường hợp cần thận trọng của kỹ thuật hào châm.
- Trình bày được các bước tiến hành và cách xử trí một số tai biến thường gặp.
Về kỹ năng
- Chuẩn bị đầy đủ người bệnh, dụng cụ và điều kiện vô khuẩn trước khi châm.
- Thực hiện đúng, đủ các thì châm kim và đạt được cảm giác “Đắc khí”.
- Nhận biết và xử trí bước đầu tình trạng vựng châm, chảy máu, gãy kim.
Về thái độ
- Tôn trọng, giải thích và động viên người bệnh; tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn và an toàn người bệnh.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Hào châm là phương pháp sử dụng kim nhỏ (hào kim dài 3 – 10 cm) châm vào huyệt trên cơ thể nhằm mục đích phòng và trị bệnh.
- Hào kim là loại kim có thân kim rất nhỏ, mũi kim nhọn, có nhiều loại dài ngắn khác nhau; được dùng để điều trị nhiều loại bệnh và phổ biến hiện nay.
II. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh cơ năng và triệu chứng: rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc…
- Các chứng đau cấp và mạn tính: đau do đụng dập, chấn thương, đau sau mổ, đau khớp hoặc phần mềm quanh khớp, đau trong các bệnh lý thần kinh…
- Một số bệnh do viêm nhiễm: viêm tuyến vú, chắp, lẹo…
- Các bệnh lý thần kinh.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
IV. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
V. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Nhân lực trực tiếp: bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp phạm vi chuyên môn, có chứng chỉ/giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Nhân lực hỗ trợ: điều dưỡng có chứng chỉ/giấy phép hành nghề theo quy định.
2. Thuốc – Vật tư – Thiết bị
- Thuốc: hộp thuốc chống phản vệ.
- Vật tư: kim châm cứu vô trùng dùng một lần, riêng cho từng người bệnh; bông, cồn 70º; xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay…
- Thiết bị: khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu; ống nghe, dụng cụ đo huyết áp.
3. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
4. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép đầy đủ thông tin người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5. Thời gian và địa điểm
- Thời gian: 25 – 30 phút/lần (châm 5 phút; lưu kim 20 – 25 phút).
- Địa điểm: buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
6. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ định đúng tên, tuổi, chẩn đoán… của người bệnh.
- Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1. Xác định huyệt và chuẩn bị kim
- Xác định và sát trùng da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài tùy thuộc độ dày của cơ vùng châm.
Bước 2. Châm kim vào huyệt
- Thì 1: dùng ngón cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; tay kia châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
- Thì 2: đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí”.
Nhận biết “Đắc khí” Người bệnh: cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm. Thầy thuốc: cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt. |
- Kỹ thuật đẩy kim và kích thích tùy thuộc phương pháp bổ tả mà thầy thuốc áp dụng cho từng người bệnh và từng huyệt cụ thể.
- Lần lượt châm kim vào các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh; người phụ hỗ trợ dụng cụ trong quá trình châm.
Bước 3. Rút kim
- Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Liệu trình điều trị
- Châm 1 – 2 lần/ngày tùy tình trạng bệnh lý và thể trạng người bệnh.
- Một liệu trình từ 1 – 30 ngày tùy mức độ và diễn biến bệnh; có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
Tai biến | Biểu hiện | Xử trí |
|---|
Vựng châm (trong khi làm) | Hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. | Rút kim ngay; lau mồ hôi, ủ ấm; cho uống nước ấm/trà gừng ấm, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp; dùng thuốc hóa dược nếu cần. |
Chảy máu khi rút kim | Chảy máu tại chân kim. | Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day. |
Gãy kim | Kim gãy trong khi châm/lưu kim. | Rút tất cả các kim còn lại. Phần gãy trồi trên da: dùng panh có mấu nhẹ nhàng rút ra. Phần gãy nằm trong cơ: cố định vùng huyệt, chuyển ngoại khoa xử trí. |
Biến chứng muộn | — | Không. |
VIII. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HÀNH
Thang điểm: 0 = không làm; 1 = làm nhưng chưa đủ/chưa đúng; 2 = làm đúng, đủ.
TT | Nội dung / thao tác | 0 | 1 | 2 |
|---|
1 | Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu đúng người bệnh – chẩn đoán – chỉ định. | | | |
2 | Giải thích, động viên; hướng dẫn tư thế và bộc lộ vùng châm. | | | |
3 | Rửa tay, chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn; kiểm tra hộp chống phản vệ. | | | |
4 | Xác định huyệt chính xác theo công thức huyệt trong y lệnh. | | | |
5 | Sát trùng da vùng huyệt đúng kỹ thuật. | | | |
6 | Chọn kim có độ dài phù hợp độ dày cơ vùng châm. | | | |
7 | Thì 1: căng da, châm kim nhanh qua da. | | | |
8 | Thì 2: đẩy kim theo huyệt đạo, kích thích đạt “Đắc khí”. | | | |
9 | Áp dụng đúng thủ pháp bổ – tả theo y lệnh. | | | |
10 | Lưu kim đúng thời gian, theo dõi người bệnh trong khi lưu kim. | | | |
11 | Rút kim, sát khuẩn; xử trí chảy máu (nếu có). | | | |
12 | Đánh giá người bệnh sau kỹ thuật, ghi chép và lưu hồ sơ. | | | |
13 | Nhận biết – xử trí đúng khi có vựng châm. | | | |
IX. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
- Trình bày định nghĩa hào châm và đặc điểm của hào kim.
- Nêu các chỉ định và chống chỉ định của kỹ thuật hào châm.
- Kể các trường hợp cần thận trọng khi tiến hành hào châm.
- Mô tả các thì châm kim ở Bước 2. “Đắc khí” là gì và nhận biết như thế nào?
- Trình bày biểu hiện và cách xử trí vựng châm.
- Nêu cách xử trí khi gãy kim trong lúc châm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
- Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN CHÂM CỨU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
MÔN CHÂM CỨU
KỸ THUẬT ĐIỆN CHÂM
(Kỹ thuật điện châm – electroacupuncture)
Giảng viên biên soạn
BS. NGUYỄN BÁ HƯNG
Tài liệu lưu hành nội bộ
THÔNG TIN BÀI HỌC
Tên bài | Kỹ thuật Điện châm |
Đối tượng | Sinh viên / học viên chuyên ngành Y học cổ truyền |
Loại bài | Bài giảng thực hành (kỹ năng lâm sàng) |
Thời lượng | 1 buổi thực hành (mỗi lần châm: 25 – 30 phút) |
Hình thức | Giảng lý thuyết ngắn + thị phạm + thực hành có giám sát |
Cơ sở pháp lý | Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Châm cứu – Bộ Y tế |
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Về kiến thức
- Trình bày được định nghĩa điện châm, nguyên lý phối hợp châm cứu với dòng điện tần số thấp và tác dụng cơ bản.
- Nêu được chỉ định, chống chỉ định và các trường hợp cần thận trọng của kỹ thuật điện châm.
- Trình bày được các bước tiến hành, cách đặt tần số bổ – tả và xử trí một số tai biến thường gặp.
Về kỹ năng
- Chuẩn bị đầy đủ người bệnh, máy điện châm, dụng cụ và điều kiện vô khuẩn trước khi châm.
- Thực hiện đúng các thì châm kim, đạt “Đắc khí” và nối máy, điều chỉnh tần số – cường độ phù hợp.
- Nhận biết và xử trí bước đầu tình trạng vựng châm, chảy máu, gãy kim (có tắt máy điện châm).
Về thái độ
- Tôn trọng, giải thích và động viên người bệnh; tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn, an toàn điện và an toàn người bệnh.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Điện châm là phương pháp kết hợp giữa chữa bệnh bằng châm cứu của y học cổ truyền với chữa bệnh bằng dòng điện của y học hiện đại: dùng dòng điện tần số thấp tác động lên các huyệt vị thông qua kim châm hoặc điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt để phòng và chữa bệnh.
- Hiện nay thường dùng máy phát xung điện ổn định, an toàn, thao tác dễ dàng. Kích thích của dòng xung điện có tác dụng giảm đau, giảm viêm, kích thích hoạt động các cơ và tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức…
II. CHỈ ĐỊNH
- Cơ – xương – khớp: hội chứng cổ – vai – cánh tay, vẹo cổ, đau vùng cổ gáy, đau lưng, viêm/thoái hóa khớp, bệnh cột sống, bệnh cơ và mô mềm…
- Thần kinh – Tâm thần: liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt dây thần kinh ngoại biên, liệt dây VII; viêm đa dây – rễ – đám rối; đau dây thần kinh tọa, liên sườn, tam thoa, đau sau zona; rối loạn Tíc, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, lo âu, trầm cảm; chậm phát triển, rối loạn phổ tự kỷ…
- Tuần hoàn: tăng huyết áp, huyết áp thấp, thiếu máu não cục bộ mạn tính, viêm/tắc tĩnh mạch…
- Hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng…
- Tiêu hóa: hội chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày – tá tràng, táo bón, bệnh đường mật, trĩ…
- Sản phụ khoa: viêm tắc tuyến vú, đau và rối loạn liên quan cơ quan sinh dục nữ, chu kỳ kinh nguyệt…
- Ngũ quan: chắp, lẹo, lác, bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực…
- Tiết niệu – Nam khoa: di tinh, liệt dương, đái dầm, bàng quang tăng hoạt, bí tiểu, sỏi tiết niệu…
- Các bệnh lý khác: rối loạn tiền đình, giảm đau do ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai nghiện (rượu, ma túy, thuốc lá, game)…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
IV. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
Lưu ý riêng của điện châm: thận trọng ở người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc đang đeo máy tạo nhịp. |
V. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Nhân lực trực tiếp: bác sỹ, y sĩ phù hợp phạm vi chuyên môn, có chứng chỉ/giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Nhân lực hỗ trợ: điều dưỡng có chứng chỉ/giấy phép hành nghề theo quy định.
2. Thuốc – Vật tư – Thiết bị
- Thuốc: hộp thuốc chống phản vệ.
- Vật tư: kim châm cứu vô trùng dùng một lần, riêng cho từng người bệnh; bông, cồn 70º; xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay…
- Thiết bị: máy điện châm, pin, dây nối máy; khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu; ống nghe, dụng cụ đo huyết áp.
3. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
4. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép đầy đủ thông tin người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng, theo quy định.
5. Thời gian và địa điểm
- Thời gian: 25 – 30 phút/lần (châm 5 phút; lưu kim 20 – 25 phút).
- Địa điểm: buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
6. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ định đúng tên, tuổi, chẩn đoán… của người bệnh.
- Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1. Vệ sinh tay
- Sát khuẩn tay, đeo găng tay.
Bước 2. Xác định huyệt và chuẩn bị kim
- Xác định và sát trùng da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
Bước 3. Châm kim vào huyệt
- Thì 1: dùng ngón cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; tay kia châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
- Thì 2: đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí”.
Nhận biết “Đắc khí” Người bệnh: cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm. Thầy thuốc: cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt. |
- Kỹ thuật đẩy kim và kích thích tùy thuộc phương pháp bổ tả mà thầy thuốc áp dụng cho từng người bệnh và từng huyệt cụ thể.
Bước 4. Kích thích huyệt bằng máy điện châm
- Nối cặp dây của máy điện châm với các kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ – tả của máy.
Thông số | Tả (kích thích mạnh) | Bổ (kích thích nhẹ) |
|---|
Tần số (đặt cố định) | 5 – 10 Hz | 1 – 3 Hz |
Cường độ | Tăng/giảm theo mức chịu đựng của người bệnh | Tăng/giảm theo mức chịu đựng của người bệnh |
- Điều chỉnh tần số bổ – tả theo phác đồ huyệt, tình trạng bệnh lý và giai đoạn bệnh của người bệnh.
Bước 5. Rút kim
- Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Liệu trình điều trị
- Châm 1 – 2 lần/ngày tùy tình trạng bệnh lý và thể trạng người bệnh.
- Một liệu trình từ 1 – 30 ngày tùy mức độ và diễn biến bệnh; có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
Tai biến | Biểu hiện | Xử trí |
|---|
Vựng châm (trong khi làm) | Hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. | Tắt máy điện châm, rút kim ngay; lau mồ hôi, ủ ấm; cho uống nước ấm/trà gừng ấm, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp; dùng thuốc hóa dược nếu cần. |
Chảy máu khi rút kim | Chảy máu tại chân kim. | Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day. |
Gãy kim | Kim gãy trong khi châm/lưu kim. | Tắt máy điện châm, rút tất cả kim còn lại. Phần gãy trồi trên da: dùng panh có mấu nhẹ nhàng rút ra. Phần gãy nằm trong cơ: cố định vùng huyệt, chuyển ngoại khoa xử trí. |
Biến chứng muộn | — | Không. |
VIII. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HÀNH
Thang điểm: 0 = không làm; 1 = làm nhưng chưa đủ/chưa đúng; 2 = làm đúng, đủ.
TT | Nội dung / thao tác | 0 | 1 | 2 |
|---|
1 | Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu đúng người bệnh – chẩn đoán – chỉ định. | | | |
2 | Giải thích, động viên; hướng dẫn tư thế và bộc lộ vùng châm. | | | |
3 | Sát khuẩn tay, đeo găng; chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn; kiểm tra hộp chống phản vệ. | | | |
4 | Kiểm tra máy điện châm, pin, dây nối trước khi dùng. | | | |
5 | Xác định huyệt chính xác theo công thức huyệt trong y lệnh. | | | |
6 | Sát trùng da vùng huyệt; chọn kim phù hợp độ dày cơ. | | | |
7 | Thì 1: căng da, châm kim nhanh qua da. | | | |
8 | Thì 2: đẩy kim theo huyệt đạo, kích thích đạt “Đắc khí”. | | | |
9 | Nối dây máy đúng cặp huyệt; đặt tần số bổ – tả phù hợp. | | | |
10 | Điều chỉnh cường độ theo mức chịu đựng của người bệnh. | | | |
11 | Lưu kim đúng thời gian, theo dõi người bệnh trong khi lưu kim. | | | |
12 | Tắt máy, rút kim, sát khuẩn; xử trí chảy máu (nếu có). | | | |
13 | Đánh giá người bệnh sau kỹ thuật, ghi chép và lưu hồ sơ. | | | |
14 | Nhận biết – xử trí đúng khi có vựng châm (có tắt máy điện châm). | | | |
IX. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
- Trình bày định nghĩa điện châm và nguyên lý phối hợp châm cứu với dòng điện.
- Nêu các nhóm chỉ định chính và chống chỉ định của điện châm.
- Vì sao cần thận trọng với người bệnh rối loạn nhịp tim hoặc đeo máy tạo nhịp?
- Mô tả các bước tiến hành điện châm. “Đắc khí” là gì và nhận biết như thế nào?
- Trình bày dải tần số bổ và tả; nêu nguyên tắc điều chỉnh cường độ.
- Trình bày cách xử trí vựng châm và gãy kim trong điện châm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
- Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN CHÂM CỨU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
MÔN CHÂM CỨU
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH
(Chứng Huyễn vựng – Y học cổ truyền)
Giảng viên biên soạn
BS. NGUYỄN BÁ HƯNG
Tài liệu lưu hành nội bộ
THÔNG TIN BÀI HỌC
Tên bài | Điện châm điều trị hội chứng tiền đình |
Đối tượng | Sinh viên / học viên chuyên ngành Y học cổ truyền |
Loại bài | Bài giảng thực hành (phác đồ điều trị) |
Thời lượng | 20 – 30 phút cho một lần điện châm |
Hình thức | Giảng lý thuyết ngắn + thị phạm + thực hành có giám sát |
YHCT | Hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng Huyễn vựng |
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Về kiến thức
- Trình bày được đại cương hội chứng tiền đình theo YHHĐ và YHCT (chứng huyễn vựng).
- Nêu được chỉ định, chống chỉ định và phác đồ huyệt điện châm điều trị.
- Xác định được vị trí và cách châm bổ – tả của các huyệt trong phác đồ.
Về kỹ năng
- Xác định chính xác vị trí 14 huyệt trong phác đồ trên người bệnh/mô hình.
- Thực hiện đúng các thì châm kim, đạt “Đắc khí” và đặt tần số – cường độ máy điện châm phù hợp.
- Nhận biết và xử trí bước đầu vựng châm, chảy máu khi rút kim.
Về thái độ
- Tôn trọng, giải thích và động viên người bệnh; theo dõi sát toàn trạng trong khi điện châm.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Hội chứng tiền đình là bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi, hay gặp nhất ở tuổi trung niên trở lên.
- Nguyên nhân theo YHHĐ: cao huyết áp, xơ cứng động mạch, thoái hóa đốt sống cổ, bệnh lý tai trong, bệnh ở não…
- Theo YHCT: hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng Huyễn vựng.
II. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu, ngủ ít…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang mang thai.
- Có triệu chứng của bệnh ngoại khoa (u não, áp xe não…).
IV. CHUẨN BỊ
- Người thực hiện: bác sỹ, y sỹ được đào tạo chuyên ngành YHCT, có chứng chỉ hành nghề theo quy định.
- Phương tiện: kim châm cứu vô khuẩn dài 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người bệnh; máy điện châm hai tần số bổ – tả; khay men, bông, cồn 70º, kẹp có mấu.
- Người bệnh: được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định; tư thế nằm ngửa.
V. PHÁC ĐỒ HUYỆT
Nguyên tắc: châm tả các huyệt sơ phong, bình can tiềm dương, hoạt huyết ở vùng đầu và tứ chi; châm bổ các huyệt bổ khí huyết, tư bổ Can – Thận.
Tóm tắt phác đồ
- Châm tả: Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Suất cốc, Phong trì, Nội quan, Trung đô, Hợp cốc, Thái xung.
- Châm bổ: Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải, Thận du, Can du.
Bảng định vị chi tiết các huyệt
Huyệt | Đường kinh | Vị trí – cách xác định | B/T |
|---|
Bách hội | Đốc mạch (GV20) | Chính giữa đỉnh đầu, tại giao điểm của đường dọc giữa đầu và đường nối hai đỉnh vành tai (điểm cao nhất của đầu). | Tả |
Thượng tinh | Đốc mạch (GV23) | Trên đường giữa đỉnh đầu, từ chân tóc trán đo thẳng lên 1 thốn. | Tả |
Thái dương | Kinh ngoài (EX‑HN5) | Chỗ lõm ở vùng thái dương, khoảng giữa đuôi lông mày và đuôi mắt lùi ra sau ~1 thốn. | Tả |
Suất cốc | Kinh Đởm (GB8) | Phía trên đỉnh vành tai, trong chân tóc khoảng 1,5 thốn (gập vành tai để định vị). | Tả |
Phong trì | Kinh Đởm (GB20) | Sau gáy, chỗ lõm giữa cơ ức‑đòn‑chũm và cơ thang, ngang mức đáy hộp sọ (bờ dưới xương chẩm). | Tả |
Nội quan | Tâm bào (PC6) | Mặt trong cẳng tay, trên lằn chỉ cổ tay 2 thốn, giữa hai gân cơ gan tay lớn và gan tay bé. | Tả |
Trung đô | Kinh Can (LR6) | Mặt trong cẳng chân, trên đỉnh mắt cá trong 7 thốn, sát bờ sau xương chày. | Tả |
Hợp cốc | Đại trường (LI4) | Mu bàn tay, giữa xương bàn tay 1 và 2; khép ngón cái và ngón trỏ, huyệt ở điểm cao nhất của khối cơ (hổ khẩu). | Tả |
Thái xung | Kinh Can (LR3) | Mu bàn chân, từ khe giữa ngón chân 1 và 2 đo lên ~1,5 thốn, chỗ lõm giữa hai xương bàn chân 1 và 2. | Tả |
Túc tam lý | Kinh Vị (ST36) | Mặt trước ngoài cẳng chân, dưới lõm ngoài xương bánh chè (Độc tỵ) 3 thốn, cách mào chày ~1 khoát ngón tay. | Bổ |
Tam âm giao | Kinh Tỳ (SP6) | Mặt trong cẳng chân, trên đỉnh mắt cá trong 3 thốn, sát bờ sau xương chày. | Bổ |
Huyết hải | Kinh Tỳ (SP10) | Mặt trong đùi, trên bờ trên xương bánh chè 2 thốn, tại chỗ phình của cơ rộng trong. | Bổ |
Thận du | Bàng quang (BL23) | Vùng thắt lưng, dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 2 (L2), đo ngang ra 1,5 thốn. | Bổ |
Can du | Bàng quang (BL18) | Vùng lưng, dưới mỏm gai đốt sống ngực 9 (D9), đo ngang ra 1,5 thốn. | Bổ |
Ghi chú: “thốn” là đơn vị đo theo cơ thể người bệnh (đồng thân thốn); B = châm bổ, T = châm tả.
Lưu ý an toàn: châm Bách hội, Thượng tinh hướng kim chếch/luồn dưới da, tránh châm sâu vào xương sọ; không châm sâu ở Phong trì (hướng mũi kim về phía sống mũi bên đối diện, tránh hành tủy). Bài này chống chỉ định với phụ nữ có thai. |
VI. THỦ THUẬT
Bước 1. Xác định và sát trùng huyệt
- Xác định đúng huyệt theo phác đồ; sát trùng da vùng huyệt.
Bước 2. Châm kim vào huyệt
- Thì 1: dùng ngón cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt; tay kia châm kim nhanh qua da.
- Thì 2: đẩy kim từ từ theo huyệt đạo tới khi đạt “Đắc khí” (người bệnh căng, tức, nặng vừa phải, không đau; thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại huyệt); áp dụng thủ pháp bổ – tả theo phác đồ.
Bước 3. Kích thích bằng máy điện châm
- Nối cặp dây của máy điện châm với các kim đã châm theo tần số bổ – tả của máy.
Thông số | Tả | Bổ |
|---|
Tần số (đặt cố định) | 5 – 10 Hz | 1 – 3 Hz |
Cường độ | Nâng dần 0 – 150 µA, theo mức chịu đựng của người bệnh | Nâng dần 0 – 150 µA, theo mức chịu đựng của người bệnh |
Thời gian | 20 – 30 phút/lần điện châm | 20 – 30 phút/lần điện châm |
Bước 4. Rút kim
- Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Liệu trình điều trị
- Điện châm ngày một lần.
- Một liệu trình 20 – 30 lần điện châm, tùy mức độ bệnh.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh trong suốt quá trình điện châm.
Tai biến | Triệu chứng | Xử trí |
|---|
Vựng châm | Hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt. | Tắt máy điện châm, rút kim ngay; lau mồ hôi, ủ ấm, cho uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm huyệt Thái dương, Nội quan; theo dõi mạch, huyết áp. |
Chảy máu khi rút kim | Chảy máu tại chân kim. | Dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day. |
VIII. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HÀNH
Thang điểm: 0 = không làm; 1 = làm nhưng chưa đủ/chưa đúng; 2 = làm đúng, đủ.
TT | Nội dung / thao tác | 0 | 1 | 2 |
|---|
1 | Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu đúng người bệnh – chẩn đoán – chỉ định. | | | |
2 | Loại trừ chống chỉ định (mang thai; dấu hiệu bệnh ngoại khoa: u não, áp xe não). | | | |
3 | Giải thích, động viên; đặt người bệnh nằm ngửa; chuẩn bị máy điện châm và dụng cụ vô khuẩn. | | | |
4 | Xác định đúng nhóm huyệt vùng đầu: Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Suất cốc, Phong trì. | | | |
5 | Xác định đúng huyệt tứ chi: Nội quan, Hợp cốc, Trung đô, Thái xung, Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải. | | | |
6 | Xác định đúng huyệt vùng lưng: Thận du, Can du. | | | |
7 | Sát trùng da; châm kim đúng thì 1 – thì 2, đạt “Đắc khí”. | | | |
8 | Áp dụng đúng thủ pháp bổ – tả theo phác đồ cho từng huyệt. | | | |
9 | Nối dây máy đúng cặp huyệt; đặt tần số tả 5–10 Hz, bổ 1–3 Hz. | | | |
10 | Nâng dần cường độ 0–150 µA theo mức chịu đựng; lưu kim 20–30 phút. | | | |
11 | Theo dõi toàn trạng trong khi điện châm. | | | |
12 | Tắt máy, rút kim, sát khuẩn; xử trí chảy máu (nếu có). | | | |
13 | Ghi chép hồ sơ, hẹn liệu trình. | | | |
14 | Nhận biết – xử trí đúng vựng châm (tắt máy, ủ ấm, day Thái dương – Nội quan). | | | |
IX. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
- Trình bày đại cương hội chứng tiền đình theo YHHĐ và YHCT.
- Nêu chỉ định và chống chỉ định của điện châm điều trị hội chứng tiền đình.
- Kể các huyệt châm tả và châm bổ trong phác đồ và nêu vị trí của mỗi huyệt.
- Xác định vị trí các huyệt vùng đầu: Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Suất cốc, Phong trì.
- Nêu tần số, cường độ và thời gian điện châm áp dụng trong phác đồ.
- Trình bày triệu chứng và cách xử trí vựng châm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Y tế, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu (Điện châm điều trị hội chứng tiền đình).
- Vị trí huyệt tham chiếu theo Tiêu chuẩn định vị huyệt của WHO và giáo trình Châm cứu học.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN CHÂM CỨU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
MÔN CHÂM CỨU
KỸ THUẬT CỨU NGẢI
(Kỹ thuật cứu ngải – moxibustion)
Giảng viên biên soạn
BS. NGUYỄN BÁ HƯNG
Tài liệu lưu hành nội bộ
THÔNG TIN BÀI HỌC
Tên bài | Kỹ thuật Cứu ngải |
Đối tượng | Sinh viên / học viên chuyên ngành Y học cổ truyền |
Loại bài | Bài giảng thực hành (kỹ năng lâm sàng) |
Thời lượng | 1 buổi thực hành (mỗi lần cứu: tối thiểu 15 phút) |
Hình thức | Giảng lý thuyết ngắn + thị phạm + thực hành có giám sát |
Cơ sở pháp lý | QĐ 792/QĐ-BYT (2013) – quy trình kỹ thuật chuyên ngành Châm cứu |
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Về kiến thức
- Trình bày được định nghĩa cứu ngải và phân biệt cứu trực tiếp với cứu gián tiếp.
- Nêu được chỉ định, chống chỉ định và các trường hợp cần thận trọng của kỹ thuật cứu ngải.
- Trình bày được các bước tiến hành và cách xử trí, đề phòng các tai biến (bỏng, cháy…).
Về kỹ năng
- Chuẩn bị đầy đủ người bệnh, ngải (mồi/điếu), vật liệu lót và dụng cụ, điều kiện phòng thông khí.
- Thực hiện đúng kỹ thuật cứu trực tiếp và gián tiếp; nhận biết da vùng huyệt ấm lên, có quầng đỏ.
- Nhận biết và xử trí bước đầu bỏng, cháy, hoa mắt chóng mặt và phản ứng phản vệ.
Về thái độ
- Tôn trọng, giải thích và động viên người bệnh; tuân thủ nguyên tắc an toàn cháy nổ và an toàn người bệnh.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Cứu là phương pháp dùng sức nóng từ mồi ngải hoặc điếu ngải tác động lên huyệt để phòng và điều trị bệnh.
- Cứu trực tiếp: đặt mồi ngải vào huyệt rồi đốt, hoặc dùng điếu ngải hơ trực tiếp trên huyệt hoặc qua hộp cứu ngải.
- Cứu gián tiếp: gồm cứu cách gừng, cứu cách tỏi, cứu cách muối (lót vật liệu giữa da và mồi ngải).
II. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý có nguyên nhân hàn.
- Các bệnh mạn tính, thể trạng hư nhược.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa.
- Bệnh lý có nguyên nhân thực nhiệt; hư nhiệt gây sốt.
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Có khối u tại chỗ, viêm da, tổn thương da.
- Người bệnh đang trong trạng thái kích động, kích thích, sợ hãi.
IV. THẬN TRỌNG
- Vùng da giảm cảm giác; người dùng chất kích thích (bia, rượu…); bệnh lý tâm thần…
- Cứu ở vùng nhiều gân, da sát xương, vùng mặt, vùng có tóc…
- Khi đói, cơ thể quá suy nhược.
V. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Nhân lực trực tiếp: bác sỹ, y sỹ, lương y, kỹ thuật viên phù hợp phạm vi chuyên môn, có chứng chỉ/giấy phép hành nghề theo quy định; hoặc điều dưỡng trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật cứu ngải, thực hiện theo phạm vi được phê duyệt.
- Nhân lực hỗ trợ: điều dưỡng.
2. Thuốc
- Thuốc trị bỏng Panthenol.
- Thuốc cổ truyền với dạng bào chế phù hợp.
3. Vật tư
- Lửa (diêm, bật lửa…); bông, gạc.
- Gừng thái dày 2 – 3 mm, tỏi, muối (dùng khi cứu gián tiếp).
- Điếu ngải hoặc mồi ngải; dao nhỏ, sắc.
- Khay đựng dụng cụ; hộp cứu ngải (khi cứu trực tiếp có dùng hộp); khay đựng tàn ngải hoặc que gạt tàn.
4. Người bệnh
- Được giải thích mục đích, các bước, biến chứng, nguy cơ, tiên lượng trước khi thực hiện.
- Nằm/ngồi ở tư thế thoải mái, mặc quần áo rộng để dễ bộc lộ vị trí cứu, tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc.
5. Hồ sơ – Thời gian – Địa điểm
- Hồ sơ: bệnh án/sổ khám chẩn đoán, xét nghiệm hỗ trợ và phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Thời gian: theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sỹ, tối thiểu 15 phút.
- Địa điểm: buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật đảm bảo thông khí.
6. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ định đúng tên, tuổi, chẩn đoán… của người bệnh.
- Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Tùy bệnh tật và huyệt cần cứu mà chọn cách cứu trực tiếp hay gián tiếp.
Bước 1. Chuẩn bị và xác định huyệt
- Sát khuẩn tay.
- Xác định đúng huyệt và vùng cần cứu.
Bước 2. Tiến hành cứu
Cách cứu | Kỹ thuật thực hiện |
|---|
Cứu trực tiếp – dùng mồi ngải | Đặt mồi ngải vào huyệt rồi đốt. Khi mồi ngải cháy được 1/2 và người bệnh thấy nóng nơi cứu thì nhấc mồi ra, thay bằng mồi ngải khác. |
Cứu trực tiếp – dùng điếu ngải | Đốt điếu ngải, hơ trên vùng huyệt theo phương pháp mổ cò, xoay vòng… (có thể qua hộp cứu ngải). |
Cứu gián tiếp | Lót lát gừng, tỏi, muối hoặc thuốc cổ truyền dạng phù hợp vào giữa da và mồi ngải, rồi đốt mồi ngải để cứu. |
Bước 3. Đốt mồi ngải để cứu
- Trong khi cứu, nếu người bệnh thấy nóng nhiều thì nhấc lát gừng/tỏi lên để giảm độ nóng rồi tiếp tục cứu; có thể lót thêm một lát khác để giảm sức nóng của mồi ngải.
- Kết thúc mỗi huyệt: khi da vùng huyệt ấm lên và có quầng đỏ thì chuyển sang cứu huyệt khác.
Bước 4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Liệu trình điều trị
- Mỗi ngày cứu 1 hay nhiều lần tùy chỉ định của bác sỹ.
- Một liệu trình từ 5 – 7 ngày; có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Tai biến | Xử trí | Đề phòng |
|---|
Bỏng | Dừng cứu; xử trí theo phác đồ trị bỏng của Bộ Y tế. | Thường xuyên làm sạch tàn trên điếu ngải; kiểm tra độ ấm da vùng cứu; tránh giữ điếu ngải tại một vị trí quá lâu. |
Cháy | Nhanh chóng dập tắt nguồn phát lửa. | Đảm bảo không đọng tàn ngải trên ngọn điếu ngải. |
Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi | Dừng cứu, cho người bệnh nghỉ ngơi. | Theo dõi sát người bệnh, nhất là khi đói hoặc thể trạng suy nhược. |
Phản ứng phản vệ | Xử trí theo phác đồ cấp cứu phản vệ của Bộ Y tế. | Chuẩn bị sẵn hộp thuốc chống phản vệ; khai thác tiền sử dị ứng. |
- Tai biến sau thủ thuật: không.
- Biến chứng muộn: không.
VIII. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HÀNH
Thang điểm: 0 = không làm; 1 = làm nhưng chưa đủ/chưa đúng; 2 = làm đúng, đủ.
TT | Nội dung / thao tác | 0 | 1 | 2 |
|---|
1 | Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu đúng người bệnh – chẩn đoán – chỉ định. | | | |
2 | Giải thích mục đích, các bước, nguy cơ; hướng dẫn tư thế và bộc lộ vùng cứu. | | | |
3 | Chuẩn bị phòng thông khí; sẵn sàng Panthenol và hộp chống phản vệ. | | | |
4 | Sát khuẩn tay; chuẩn bị ngải, vật liệu lót, dụng cụ và khay gạt tàn. | | | |
5 | Xác định đúng huyệt và vùng cần cứu. | | | |
6 | Chọn đúng cách cứu (trực tiếp / gián tiếp) phù hợp bệnh và huyệt. | | | |
7 | Cứu trực tiếp bằng mồi ngải: nhấc mồi khi cháy 1/2 và người bệnh thấy nóng. | | | |
8 | Cứu bằng điếu ngải: hơ đúng phương pháp (mổ cò, xoay vòng). | | | |
9 | Cứu gián tiếp: lót gừng/tỏi/muối đúng cách giữa da và mồi ngải. | | | |
10 | Điều chỉnh độ nóng khi người bệnh thấy nóng nhiều (nhấc/thêm lát lót). | | | |
11 | Nhận biết điểm dừng: da ấm lên, có quầng đỏ thì chuyển huyệt khác. | | | |
12 | Bảo đảm an toàn cháy: làm sạch tàn ngải, không giữ điếu quá lâu một chỗ. | | | |
13 | Đánh giá người bệnh sau thủ thuật, ghi chép và lưu hồ sơ. | | | |
14 | Nhận biết – xử trí đúng bỏng, cháy, hoa mắt chóng mặt, phản vệ. | | | |
IX. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
- Trình bày định nghĩa cứu ngải và phân biệt cứu trực tiếp với cứu gián tiếp.
- Nêu chỉ định và chống chỉ định của cứu ngải. Vì sao chống chỉ định với thực nhiệt, hư nhiệt gây sốt?
- Kể các trường hợp cần thận trọng khi cứu ngải.
- Mô tả các bước tiến hành. Dấu hiệu nào cho biết đã cứu đủ ở một huyệt?
- Trình bày cách xử trí và đề phòng bỏng, cháy trong cứu ngải.
- Nêu cách xử trí khi người bệnh hoa mắt, chóng mặt và khi có phản ứng phản vệ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Y tế (2013), Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 12/3/2013 về danh mục hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN CHÂM CỨU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
MÔN CHÂM CỨU
KỸ THUẬT GIÁC HƠI
(Kỹ thuật giác hơi – cupping therapy)
Giảng viên biên soạn
BS. NGUYỄN BÁ HƯNG
Tài liệu lưu hành nội bộ
THÔNG TIN BÀI HỌC
Tên bài | Kỹ thuật Giác hơi |
Đối tượng | Sinh viên / học viên chuyên ngành Y học cổ truyền |
Loại bài | Bài giảng thực hành (kỹ năng lâm sàng) |
Thời lượng | 1 buổi thực hành (mỗi lần giác: 15 – 20 phút) |
Hình thức | Giảng lý thuyết ngắn + thị phạm + thực hành có giám sát |
Cơ sở pháp lý | Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Châm cứu & YHCT – Bộ Y tế |
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Về kiến thức
- Trình bày được định nghĩa, cơ chế tác dụng của giác hơi và kể tên các phương pháp giác.
- Nêu được chỉ định, chống chỉ định và các trường hợp cần thận trọng của kỹ thuật giác hơi.
- Trình bày được các bước tiến hành và cách xử trí các tai biến (choáng/shock, bỏng…).
Về kỹ năng
- Chuẩn bị đầy đủ người bệnh, ống giác, chất đốt, dụng cụ và điều kiện an toàn cháy nổ.
- Thực hiện đúng ít nhất phương pháp giác lửa và giác chân không; nhận biết miệng ống giác hút chặt, da ửng đỏ.
- Nhận biết và xử trí bước đầu choáng/shock, cảm giác nóng rát quá mức và bỏng.
Về thái độ
- Tôn trọng, giải thích và động viên người bệnh; tuân thủ nguyên tắc an toàn cháy nổ và an toàn người bệnh.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Giác là dùng hơi nóng hoặc bơm hút chân không tạo áp suất âm trong ống (bầu) giác, làm ống giác hút chặt vào da chỗ giác nhằm loại bỏ tà khí, sơ thông kinh mạch, hoạt huyết khứ ứ, chỉ thống, phục hồi cân bằng âm dương.
Các phương pháp giác
- Giác chân không: dùng bơm hút khí trong lòng ống giác tạo áp lực âm.
- Giác lửa: dùng lửa đẩy khí tạo áp lực âm.
- Giác thuốc: dùng sức nóng của nước thuốc đuổi khí trong ống giác.
- Giác kết hợp châm: phối hợp châm cứu với giác.
- Giác kết hợp chích lể: phối hợp hai quy trình giác và chích lể.
- Giác hơi di chuyển: dùng ống giác miệng trơn nhẵn di chuyển trên da vùng trị liệu đã bôi trơn (dầu dừa, paraphin…).
II. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng đau: đau mỏi cơ khớp, đau lưng, đau vai, đau gáy, đau cổ, đau đầu, đau dạ dày, thống kinh, đau mắt, chắp lẹo…
- Cảm mạo.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Da vùng điều trị bị tổn thương, chấn thương, vết thương nhiễm khuẩn, vết thương hở…
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
IV. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Người bệnh say rượu, tâm thần.
- Người bệnh giảm cảm giác nóng lạnh.
V. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Nhân lực trực tiếp: bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp phạm vi chuyên môn, có chứng chỉ/giấy phép hành nghề; hoặc điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa YHCT hoặc trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật giác hơi, thực hiện theo phạm vi được phê duyệt.
- Nhân lực hỗ trợ: điều dưỡng.
2. Thuốc
- Thuốc trị bỏng (panthenol…).
- Hộp thuốc chống phản vệ.
3. Vật tư
- Ống giác thủy tinh, ống giác tre (trúc) dài 6 – 9 cm, đường kính 3/4/5 cm; hoặc bộ giác hơi chân không.
- Chất đốt: cồn từ 90º trở lên, bông y tế, diêm hoặc bật lửa; paraphin hoặc dầu dừa (giác di chuyển)…
- Kim châm cứu đã tiệt khuẩn: hào châm (giác kết hợp châm); kim tam lăng hoặc kim lấy thuốc (giác kết hợp chích).
- Bông tiệt khuẩn, cồn 70º.
- Nước sắc bài thuốc cổ truyền phù hợp, nồi và bếp đun, nước sạch, khăn bông sạch khô (giác nước thuốc).
4. Thiết bị
- Bình xịt chữa cháy; panh có mấu, khay đựng dụng cụ.
5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được hướng dẫn về tác dụng của giác, vị trí cần giác, cách phối hợp với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp với vùng cần giác hơi.
6. Hồ sơ – Thời gian – Địa điểm
- Hồ sơ: ghi chép đầy đủ thông tin người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
- Thời gian: 15 – 20 phút tùy phương pháp giác và tình trạng bệnh lý.
- Địa điểm: buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
7. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ định đúng tên, tuổi, chẩn đoán… của người bệnh.
- Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Các bước chung
- Bước 1: người bệnh bộc lộ vị trí giác, nằm hoặc ngồi phù hợp.
- Bước 2: xác định vị trí cần giác.
- Bước 3: chọn ống giác phù hợp.
- Bước 4: dùng bông cồn 70º sát trùng miệng ống giác.
- Bước 5: chọn phương pháp giác — tùy chứng bệnh và tình trạng bệnh mà áp dụng kiểu giác phù hợp (xem chi tiết dưới đây).
Bước 5 – Chi tiết các phương pháp giác
a) Giác lửa
- Dùng panh có mấu kẹp một cầu bông nhỏ thấm cồn 90º vừa đủ (vắt kiệt, không chảy cồn); đốt cháy bông, xoay cầu lửa sâu vào đáy ống giác 1 – 3 lần tùy ngọn lửa, rút cầu lửa ra rồi úp nhanh miệng ống giác xuống vùng trị liệu để hút chặt.
- Nhấc ống giác và lặp lại động tác khi cần.
b) Giác nước thuốc
- Cho nước sắc bài thuốc vào nồi đun sôi 2 – 3 phút, thả ống giác tre vào, tiếp tục đun sôi 2 – 3 phút.
- Dùng panh gắp ống giác ra, miệng hướng xuống, vẩy hết nước; lấy khăn khô thấm khô miệng ống và làm giảm sức nóng còn khoảng 40 – 50 ºC, rồi ấn miệng ống xuống vị trí cần giác để hút chặt.
- Nhấc ống giác.
c) Giác kết hợp với châm (2 cách)
- Cách 1: châm kim đạt đắc khí, làm thủ thuật tả 5 – 10 phút, rút kim, úp giác vào chỗ vừa rút kim, nhấc ống giác, sát trùng lại vùng châm.
- Cách 2: châm kim đạt đắc khí, úp giác trùm lên kim (đốc kim cách đáy ống giác vừa phải), nhấc ống giác, sát trùng lại vùng châm.
d) Giác kết hợp với chích (2 cách)
- Cách 1: sát trùng vị trí chích, dùng kim 3 cạnh chích các huyệt/vùng trị liệu, giác trùm lên vết chích để hút máu, lưu ống giác 10 – 15 phút.
- Cách 2: giác lên vị trí cần giác, lưu 10 – 15 phút đến khi da ửng đỏ; nhấc ống giác, sát trùng, dùng kim 3 cạnh chích da, nặn đến khi ra máu, sát trùng, băng lại nếu cần.
đ) Giác chân không
- Úp ống giác vào vị trí cần giác, dùng bơm/quả bóp hút khí trong lòng ống, tạo áp lực âm đủ để miệng ống hút chặt.
e) Giác hơi di chuyển
- Bôi dầu dừa hoặc paraphin lên vùng trị liệu.
- Tạo lửa và hút ống giác như giác lửa, úp nhanh miệng ống xuống vùng trị liệu để hút chặt.
- Di chuyển ống giác trên da vùng trị liệu; sau đó nhấc ống giác, lau sạch vùng trị liệu.
Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Liệu trình điều trị
- Ngày giác 1 – 2 lần.
- Một liệu trình từ 5 – 7 ngày; tùy loại bệnh có thể thực hiện nhiều liệu trình, liên tục hoặc ngắt quãng.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Tai biến | Xử trí |
|---|
Choáng, shock | Ngừng giác; xử trí shock theo phác đồ. |
Cảm giác căng, đau, nóng rát không chịu đựng được | Tháo giác ngay. |
Bỏng | Xử trí bỏng theo phác đồ điều trị bỏng của Bộ Y tế. |
Chú ý sau giác: mặc ấm, tránh gió lạnh, không tắm trong vòng 2 giờ sau khi giác. |
- Tai biến sau kỹ thuật: không.
- Biến chứng muộn: không.
VIII. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HÀNH
Thang điểm: 0 = không làm; 1 = làm nhưng chưa đủ/chưa đúng; 2 = làm đúng, đủ.
TT | Nội dung / thao tác | 0 | 1 | 2 |
|---|
1 | Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu đúng người bệnh – chẩn đoán – chỉ định. | | | |
2 | Hướng dẫn tác dụng, vị trí giác; hướng dẫn tư thế và bộc lộ vùng giác. | | | |
3 | Chuẩn bị bình xịt chữa cháy, thuốc trị bỏng và hộp chống phản vệ. | | | |
4 | Xác định đúng vị trí cần giác; chọn ống giác phù hợp. | | | |
5 | Sát trùng miệng ống giác bằng bông cồn 70º. | | | |
6 | Chọn phương pháp giác phù hợp chứng bệnh và tình trạng bệnh. | | | |
7 | Giác lửa: kẹp cầu bông cồn 90º vắt kiệt, đốt và xoay lửa đúng, úp ống hút chặt. | | | |
8 | Giác nước thuốc: hạ nhiệt ống còn ~40–50 ºC, thấm khô miệng ống trước khi giác. | | | |
9 | Giác chân không: hút khí tạo áp lực âm đủ để miệng ống hút chặt. | | | |
10 | Giác kết hợp châm/chích: thao tác đúng thứ tự, vô khuẩn khi chích nặn máu. | | | |
11 | Giác di chuyển: bôi trơn da, di chuyển ống đúng, lau sạch sau khi làm. | | | |
12 | Theo dõi người bệnh, nhận biết miệng ống hút chặt và da ửng đỏ. | | | |
13 | Đánh giá người bệnh sau kỹ thuật, ghi chép và lưu hồ sơ. | | | |
14 | Nhận biết – xử trí đúng choáng/shock, nóng rát quá mức, bỏng; dặn dò sau giác. | | | |
IX. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
- Trình bày định nghĩa, cơ chế tác dụng của giác hơi và kể tên các phương pháp giác.
- Nêu chỉ định, chống chỉ định của giác hơi. Vì sao chống chỉ định với trẻ dưới 12 tuổi?
- Kể các trường hợp cần thận trọng khi giác hơi.
- Mô tả kỹ thuật giác lửa và giác chân không. Dấu hiệu nào cho biết ống giác đã hút đạt?
- Trình bày 2 cách giác kết hợp châm và 2 cách giác kết hợp chích.
- Nêu cách xử trí choáng/shock và bỏng; các điều cần dặn người bệnh sau giác.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
- Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN CHÂM CỨU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
MÔN CHÂM CỨU
KỸ THUẬT HỎA TRỊ LIỆU
(Hỏa trị liệu – fire therapy)
Giảng viên biên soạn
BS. NGUYỄN BÁ HƯNG
Tài liệu lưu hành nội bộ
THÔNG TIN BÀI HỌC
Tên bài | Kỹ thuật Hỏa trị liệu |
Đối tượng | Sinh viên / học viên chuyên ngành Y học cổ truyền |
Loại bài | Bài giảng thực hành (kỹ năng lâm sàng) |
Thời lượng | 1 buổi thực hành (mỗi lần: 75 phút — 30 phút làm + 45 phút theo dõi) |
Hình thức | Giảng lý thuyết ngắn + thị phạm + thực hành có giám sát |
Cơ sở pháp lý | Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Châm cứu – Bộ Y tế |
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Về kiến thức
- Trình bày được định nghĩa hỏa trị liệu và cơ chế ôn ấm kinh lạc, hoạt huyết.
- Nêu được chỉ định, chống chỉ định và các trường hợp cần thận trọng của kỹ thuật.
- Trình bày được các bước tiến hành, nguyên tắc an toàn cháy nổ và cách xử trí tai biến.
Về kỹ năng
- Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị chữa cháy và điều kiện phòng đúng quy định (không có hệ thống oxy).
- Thực hiện đúng trình tự các lớp phủ, rải cồn, đốt và dập lửa an toàn; nhận biết điểm đạt yêu cầu điều trị.
- Nhận biết và xử trí bước đầu cháy và bỏng.
Về thái độ
- Tuyệt đối tuân thủ quy trình an toàn; theo dõi sát, không rời người bệnh; không động viên người bệnh chịu nóng.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Hỏa trị liệu là dùng sức nóng tác động lên các vùng của cơ thể kết hợp xoa bóp bấm huyệt bằng tinh dầu dược thảo, ôn ấm kinh lạc, kích thích cơ thể để phòng và điều trị bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý có nguyên nhân hư, hàn, huyết ứ.
- Chống lão hóa da, tăng bài tiết chất độc, giảm béo phì…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý có nguyên nhân thực nhiệt (có sốt cao…).
- Người bệnh có dụng cụ kim loại hoặc silicon trong cơ thể.
IV. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có rối loạn cảm giác.
- Người bệnh có bệnh lý tâm thần.
- Các vùng da mỏng, nhiều gân, vùng da sát xương, vùng mặt.
V. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Nhân lực trực tiếp: bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp phạm vi chuyên môn, có chứng chỉ/giấy phép hành nghề theo quy định.
- Nhân lực hỗ trợ: điều dưỡng.
2. Thuốc
- Panthenol hoặc dầu mù u; hộp thuốc chống phản vệ.
3. Vật tư
- Cồn 96%; bật lửa ga; găng tay; tinh dầu.
- Nước ấm 60 – 70 ºC; xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Khăn ít thấm nước để cách nhiệt, kích thước phù hợp.
- Khăn cotton các loại để phủ lên các vùng hỏa trị liệu (đầu, mặt, chân, tay…) và để ủ ấm sau khi làm.
- Ni lông để rải/dán tinh dầu, kích cỡ phù hợp với vùng hỏa trị liệu.
4. Thiết bị
- Chậu hoặc xô đựng nước: 01 cái.
- Bình xịt chữa cháy (bắt buộc, để sẵn trong tầm tay).
5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
6. Hồ sơ – Thời gian – Địa điểm
- Hồ sơ: ghi chép đầy đủ thông tin người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
- Thời gian: thực hiện 30 phút, theo dõi 45 phút — tổng 75 phút/lần.
Địa điểm bắt buộc: phòng thực hiện kỹ thuật — KHÔNG thực hiện trong phòng, buồng có hệ thống cung cấp Oxy (nguy cơ cháy nổ). |
7. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ định đúng tên, tuổi, chẩn đoán… của người bệnh.
- Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Cho người bệnh uống 1 cốc nước ấm 250 ml.
- Làm ẩm 4 khăn cotton bằng nước ấm; rải tinh dầu lên tấm ni lông.
- Phủ khăn ít thấm nước lên vùng cơ thể được hỏa liệu (lớp cách nhiệt).
- Dùng khăn cotton khô che kín đầu tóc, chân tay.
- Phủ 1 lớp khăn cotton đã làm ẩm lên vùng hỏa liệu.
- Phủ tấm ni lông đã rải tinh dầu lên vùng hỏa liệu.
- Phủ tiếp 2 lớp khăn cotton đã làm ẩm lên tấm ni lông.
- Rải cồn lên vùng hỏa liệu thuận chiều kim đồng hồ, không được ngắt đoạn.
- Bật lửa đốt lên chỗ vừa rải cồn; lửa bốc cháy chạy dài (nguồn gốc tên gọi Hỏa trị liệu).
- Để lửa cháy 10 – 20 giây, sau đó dùng khăn bông ẩm trùm lên để dập lửa.
- Trùm khăn giữ 3 – 5 giây, giở ra và tiếp tục đốt 1 – 2 lần nữa cho đến khi cháy hết cồn.
- Rải cồn và lặp lại thao tác (bước 7 – 10) cho đến khi hết 250 – 500 ml cồn (khoảng 3 – 5 lần rải). Khi người bệnh ra mồ hôi lòng bàn tay là đạt yêu cầu điều trị, ngừng rải cồn và đốt.
- Tháo bỏ hết các lớp khăn; lau khô mồ hôi; day bấm nhẹ nhàng các huyệt vùng hỏa liệu rồi dán tấm ni lông tẩm tinh dầu lên, bóc bỏ sau 2 giờ.
- Cho người bệnh uống 1 cốc nước ấm 250 ml.
- Cho người bệnh nằm nghỉ tại giường, ủ ấm, theo dõi 45 phút rồi kết thúc kỹ thuật.
Nguyên tắc an toàn (bắt buộc): không động viên người bệnh chịu nóng; theo dõi sát và không được rời người bệnh khi đang làm thủ thuật; tuân thủ đúng quy trình đã được phê duyệt. |
Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Liệu trình điều trị
- Mỗi lần làm từ 1 – 3 vùng, 75 phút/lần.
- Hỏa trị liệu ngày 1 lần hoặc cách ngày.
- Một liệu trình: 10 lần.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
Thời điểm | Tai biến | Xử trí |
|---|
Trong khi làm | Cháy — do cồn chảy vào quần áo hoặc chăn đệm gây cháy. | Dùng bình xịt dập lửa ngay. |
Sau khi làm | Bỏng (thường độ I): nóng rát, da vùng hỏa trị liệu xuất hiện phỏng nước. | Xịt Panthenol hoặc bôi thuốc mỡ, dầu mù u vào vùng bị bỏng. |
VIII. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HÀNH
Thang điểm: 0 = không làm; 1 = làm nhưng chưa đủ/chưa đúng; 2 = làm đúng, đủ.
TT | Nội dung / thao tác | 0 | 1 | 2 |
|---|
1 | Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu đúng người bệnh – chẩn đoán – chỉ định. | | | |
2 | Loại trừ chống chỉ định (thực nhiệt; có kim loại/silicon trong cơ thể). | | | |
3 | Chuẩn bị phòng đúng quy định (không có hệ thống oxy); để sẵn bình xịt chữa cháy. | | | |
4 | Chuẩn bị đủ vật tư: cồn 96%, tinh dầu, khăn cotton, ni lông, nước ấm 60–70 ºC. | | | |
5 | Cho người bệnh uống nước ấm; hướng dẫn tư thế, bộc lộ vùng điều trị. | | | |
6 | Phủ đúng thứ tự các lớp: khăn cách nhiệt → khăn ẩm → ni lông tinh dầu → 2 khăn ẩm. | | | |
7 | Che kín đầu tóc, chân tay bằng khăn khô. | | | |
8 | Rải cồn thuận chiều kim đồng hồ, không ngắt đoạn. | | | |
9 | Đốt và để lửa 10–20 giây; dùng khăn ẩm trùm dập lửa đúng cách. | | | |
10 | Lặp lại đốt đến khi hết cồn; nhận biết điểm đạt (ra mồ hôi lòng bàn tay). | | | |
11 | Tháo khăn, lau khô, day bấm huyệt, dán ni lông tinh dầu (bóc sau 2 giờ). | | | |
12 | Cho uống nước ấm, ủ ấm, theo dõi 45 phút; không rời người bệnh khi làm. | | | |
13 | Không động viên người bệnh chịu nóng; đảm bảo an toàn cháy nổ suốt quá trình. | | | |
14 | Nhận biết – xử trí đúng cháy (bình xịt) và bỏng (Panthenol/dầu mù u). | | | |
IX. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
- Trình bày định nghĩa và cơ chế tác dụng của hỏa trị liệu.
- Nêu chỉ định và chống chỉ định. Vì sao chống chỉ định với người có kim loại/silicon trong cơ thể?
- Vì sao không được thực hiện hỏa trị liệu trong phòng có hệ thống cung cấp oxy?
- Trình bày trình tự các lớp phủ và cách rải cồn, đốt, dập lửa trong quy trình.
- Dấu hiệu nào cho biết đã đạt yêu cầu điều trị và cần ngừng đốt?
- Nêu các tai biến của hỏa trị liệu và cách xử trí.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
- Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y – DƯỢC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN CHÂM CỨU
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
MÔN CHÂM CỨU
KỸ THUẬT DIỆN CHẨN ĐIỀU TRỊ
(Diện chẩn – chẩn đoán và điều trị qua đồ hình phản chiếu)
Giảng viên biên soạn
BS. NGUYỄN BÁ HƯNG
Tài liệu lưu hành nội bộ
THÔNG TIN BÀI HỌC
Tên bài | Kỹ thuật Diện chẩn điều trị |
Đối tượng | Sinh viên / học viên chuyên ngành Y học cổ truyền |
Loại bài | Bài giảng thực hành (kỹ năng lâm sàng) |
Thời lượng | 1 buổi thực hành (mỗi lần: 25 – 30 phút) |
Hình thức | Giảng lý thuyết ngắn + thị phạm + thực hành có giám sát |
Cơ sở pháp lý | Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Châm cứu – Bộ Y tế |
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Về kiến thức
- Trình bày được định nghĩa diện chẩn và các khái niệm Sinh huyệt, Đồ hình phản chiếu.
- Nêu được chỉ định, chống chỉ định và các trường hợp cần thận trọng của kỹ thuật diện chẩn.
- Kể được các nhóm dụng cụ diện chẩn và trình bày các bước tiến hành, cách xử trí tai biến.
Về kỹ năng
- Chuẩn bị đúng dụng cụ diện chẩn phù hợp và điều kiện vô khuẩn trước khi làm.
- Thực hiện được các thao tác cơ bản: dò sinh huyệt, cào, xoa, day, bấm, ấn, vuốt; hơ nóng hoặc dán cao đúng cách.
- Nhận biết và xử trí bước đầu nóng bừng đỏ mặt, bỏng và dị ứng cao dán.
Về thái độ
- Tôn trọng, giải thích và động viên người bệnh; thao tác nhẹ nhàng, an toàn, đúng mức độ.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Diện chẩn là phương pháp chẩn đoán, chữa bệnh qua da trên vùng mặt và toàn thân bằng cách tác động lên những điểm rất nhạy cảm (Sinh huyệt) — vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân, gọi là Đồ hình phản chiếu.
II. CHỈ ĐỊNH
- Hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh thuộc hệ thần kinh, cơ – xương – khớp, tiêu hóa, hô hấp…
- Ví dụ: mất ngủ không thực tổn, đau dây thần kinh hông to, trào ngược dạ dày – thực quản, đau thắt lưng, đau vai gáy, viêm mũi xoang cấp tính…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh mắc bệnh ưa chảy máu, bệnh ngoài da.
- Người bệnh mắc bệnh tâm thần.
IV. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng điều trị.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh rối loạn cảm giác.
V. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Nhân lực trực tiếp: bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp phạm vi chuyên môn, có chứng chỉ/giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ đào tạo kỹ thuật diện chẩn theo quy định.
- Nhân lực hỗ trợ: điều dưỡng.
2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản vệ; thuốc điều trị bỏng Panthenol.
3. Dụng cụ diện chẩn
Tùy tình trạng bệnh lý, thầy thuốc chọn dụng cụ phù hợp. Các nhóm dụng cụ chính:
Nhóm dụng cụ | Ví dụ |
|---|
Cây lăn nhỏ | Cây lăn dò đồng, lăn dò sừng, dò lăn đinh, cào dò mini. |
Cây lăn lớn | Lăn cầu gai đơn/đôi, lăn đinh đơn, lăn đinh đôi lớn… |
Que dò – ấn huyệt | Cây dò huyệt, dò – day huyệt, dò ba chia, dò 2 đầu lớn nhỏ, cây sao chổi… |
Lăn – cào – dò chuyên biệt | Cây lăn đồng lõm, lăn sừng lõm. |
Cây búa gõ | Búa nhỏ, búa lớn… |
Bàn chải – cây cào | Bàn chải nhỏ/lớn, bàn chải tiên – lăn đồng láng, con bọ nhỏ/lớn… |
Bàn lăn – xe lăn | Lăn mụn, lăn ba trục, bàn lăn tay/chân, xe lăn 4 cầu, quả cầu gai/đinh/láng, chày day huyệt… |
Thiết bị khác | Ống tắt/điếu ngải cứu, cây cạo gió day huyệt, bút dò huyệt, cao dán, dầu cao xoa bóp… |
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay…
4. Thiết bị
- Xe inox 02 tầng để dụng cụ; khay đựng dụng cụ inox.
5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp.
6. Hồ sơ – Thời gian – Địa điểm
- Hồ sơ: ghi chép đầy đủ thông tin người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
- Thời gian: 25 – 30 phút/lần.
- Địa điểm: buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
7. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra phiếu chỉ định đúng tên, tuổi, chẩn đoán… của người bệnh.
- Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1. Chọn phác đồ huyệt
- Tùy bệnh lý mà có phác đồ huyệt khác nhau; có thể dùng một hoặc kết hợp nhiều công thức huyệt.
Bước 2. Sát trùng tay
- Sát trùng tay trước khi thực hiện.
Bước 3. Dò huyệt
- Dò huyệt tìm điểm đau (Sinh huyệt) tương ứng với bộ phận bị bệnh và tác động lên các điểm huyệt.
Bước 4. Tác động bằng dụng cụ
- Dùng các dụng cụ khác nhau thực hiện các thao tác trên người bệnh: cào, xoa, day, bấm, ấn, vuốt.
Bước 5. Hơ nóng hoặc dán cao
- Hơ nóng hoặc dán cao vào những vùng, huyệt trên mặt và toàn thân — tác động lên Sinh huyệt, vùng tương ứng với bộ phận bị bệnh qua đồ hình phản chiếu.
Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Liệu trình điều trị
- Diện chẩn 1 lần/ngày.
- Một liệu trình 10 – 15 ngày tùy mức độ bệnh; có thể nhắc lại liệu trình tiếp theo.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
Thời điểm | Tai biến | Xử trí |
|---|
Trong khi làm | Nóng bừng, đỏ vùng mặt sau khi làm | Ngừng thủ thuật; lần sau tác động nhẹ hơn. |
Trong khi làm | Bỏng | Ngừng thủ thuật; tùy mức độ bỏng xử trí theo phác đồ bỏng. |
Sau khi làm | Dị ứng cao dán | Ngừng dán cao; bôi tại chỗ kem chứa clobetasone propionate, fluocinolon… trong trường hợp nhẹ. |
VIII. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HÀNH
Thang điểm: 0 = không làm; 1 = làm nhưng chưa đủ/chưa đúng; 2 = làm đúng, đủ.
TT | Nội dung / thao tác | 0 | 1 | 2 |
|---|
1 | Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu đúng người bệnh – chẩn đoán – chỉ định. | | | |
2 | Giải thích, động viên; hướng dẫn tư thế nằm/ngồi phù hợp. | | | |
3 | Chuẩn bị dụng cụ diện chẩn phù hợp, sạch; sẵn Panthenol và hộp chống phản vệ. | | | |
4 | Chọn đúng phác đồ huyệt theo bệnh lý. | | | |
5 | Sát trùng tay trước khi thực hiện. | | | |
6 | Dò đúng Sinh huyệt/điểm đau tương ứng bộ phận bị bệnh. | | | |
7 | Thực hiện đúng thao tác: cào, xoa, day, bấm, ấn, vuốt. | | | |
8 | Chọn dụng cụ phù hợp cho từng thao tác và vùng điều trị. | | | |
9 | Hơ nóng hoặc dán cao đúng vùng/huyệt theo đồ hình phản chiếu. | | | |
10 | Theo dõi phản ứng da vùng mặt trong khi làm; điều chỉnh mức độ tác động. | | | |
11 | Đánh giá người bệnh sau kỹ thuật, ghi chép và lưu hồ sơ. | | | |
12 | Nhận biết – xử trí đúng nóng bừng đỏ mặt, bỏng, dị ứng cao dán. | | | |
IX. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
- Trình bày định nghĩa diện chẩn. Sinh huyệt và Đồ hình phản chiếu là gì?
- Nêu chỉ định và chống chỉ định của diện chẩn.
- Kể các trường hợp cần thận trọng khi thực hiện diện chẩn.
- Kể tên các nhóm dụng cụ diện chẩn và nêu công dụng chung của mỗi nhóm.
- Trình bày 5 bước tiến hành diện chẩn.
- Nêu cách xử trí nóng bừng đỏ mặt, bỏng và dị ứng cao dán.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Y tế, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu (Quy trình 55 – Diện chẩn điều trị).